Địa chỉ thường trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú?

địa chỉ thường trú là gì

Thường trú và tạm trú là hai thuật ngữ rất quen thuộc đối với công dân cư trú trên một vùng lãnh thổ đã và đang được sử dụng phổ biến trong thực tế đời sống và trong pháp luật cư trú. Tuy đây là hai khái niệm phổ biến nhưng không phải ai cũng có thể hiểu hết được bản chất, nội dung của hai khái niệm này để phân biệt được chúng.Vậy quy định của pháp luật về địa chỉ thường trú hiện nay là gì? Sự khác biệt giữa thường trú và tạm trú là gì? Để giúp bạn có được thông tin đầy đủ về vấn đề này, chúng tôi cung cấp thông tin về thường trú và tạm trú và cách phân biệt giữa thường trú và tạm trú theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bạn Đang Xem: Địa chỉ thường trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú?

Bạn Đang Xem: địa chỉ thường trú là gì

Luật sưTư vấn Pháp luật qua Tổng đài Trực tuyến 24/7: 1900.6568

Cơ sở pháp lý:

– Luật cư trú 2020;

– Nghị định 62/2021/nĐ-cp hướng dẫn Luật cư trú

1. Địa chỉ thường trú là gì?

Một người cư trú hợp pháp tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà người đó không phải là công dân nhưng có nơi thường trú, được gọi là định nghĩa về nơi thường trú. Người có tư cách pháp nhân tại quốc gia nơi thường trú được gọi là thường trú nhân khi người đó được phép cư trú lâu dài tại khu vực đó.

Theo “Luật cư trú” năm 2006, định nghĩa về nơi thường trú như sau: “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn. Việc cư trú có thời hạn nhất định nơi cư trú và có Đăng ký tài khoản thường trú”.

Hiện nay, đối với Luật cư trú 2020, luật hiện hành, quy định mới nhất quy định về khái niệm địa chỉ thường trú, trong đó viết: “Địa chỉ thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định thường trú, và đã đăng ký hộ khẩu thường trú Nơi cư trú. Nếu người đó đã sinh sống thường xuyên ở một nơi nhưng không đăng ký thường trú tại nơi đó thì người đó không được coi là có địa chỉ thường trú theo quy định của pháp luật.”

Thực chất nơi sinh, nơi thường trú của bố mẹ hoặc địa chỉ gốc ghi trên CMND là địa chỉ thường trú. Hộ khẩu thường trú là một trong những căn cứ để xác định địa chỉ của một người, không những vậy, hộ khẩu thường trú còn dùng để xác định nơi quản lý của một cá nhân.

Xem thêm: Địa chỉ liên hệ là gì? Nó khác với địa chỉ thường trú như thế nào?

Nơi thường trú, như tên gọi, là nơi công dân có nơi cư trú thường xuyên, ổn định, không xác định thời hạn tại một nơi cư trú nhất định và thực hiện việc đăng ký thường trú.

Công dân đăng ký tạm trú tại một đơn vị nhất định phải có đủ các điều kiện sau:

– Thứ nhất, công dân có hộ khẩu hợp pháp tại tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó (đăng ký thường trú tại tỉnh).

– Thứ hai, công dân có một trong các điều kiện: có chỗ ở hợp pháp, được nhập vào sổ hộ khẩu và được người đứng tên trong sổ hộ khẩu đồng ý, được chuyển công tác, hưởng lương trong cơ quan hoặc từ ngân sách nhà nước hoặc ký hợp đồng không xác định thời hạn và Tổ chức có nơi cư trú hợp pháp; những người ban đầu có hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương và hiện đang sinh sống tại nơi cư trú hợp pháp của thành phố này… p>Hộ khẩu cá nhân giải quyết tại Công an huyện, quận, thị xã giải quyết tại Công an huyện, quận, thị xã trực thuộc trung ương giải quyết tại Công an huyện, quận, thị xã, Công an thị xã giải quyết tại. Nếu là đô thị trực thuộc trung ương là thành phố thuộc tỉnh thì lấy sổ hộ khẩu. Thời hạn thường trú của một cá nhân sẽ được xác định theo nhiều yếu tố khác nhau và việc xác định thời hạn thường trú cũng khác nhau, cụ thể:

– Trước hết, người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc người đại diện hộ khẩu có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ các điều kiện . Đăng ký thường trú (đăng ký), sẽ được hoàn thành trong vòng 12 tháng.

-Thứ hai, người hoặc người đại diện hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu có trách nhiệm giải quyết thủ tục đăng ký thường trú kể từ ngày được sự đồng ý của người được nhập hộ khẩu. Đăng ký tài khoản, sẽ được hoàn thành trong vòng 60 ngày.

– 3. Kể từ ngày trẻ được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc người đại diện gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, người chăm sóc trẻ làm thủ tục đăng ký thường trú trong thời hạn 60 ngày theo quy định của pháp luật .

Xem thêm:Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe cơ giới cấp sai nơi thường trú

2. địa chỉ thường trú trong Tiếng Anh là gì?

Tiếng Anh của địa chỉ thường trú là: “ Permanent address”.

Xem Thêm: 3 cách làm nhà bếp đơn giản và 11 cách tân trang nhà bếp siêu tiết kiệm

Xem Thêm : Nhà giá rẻ tại TP HCM ngày càng ít

Ngoài ra, địa chỉ thường trú trong tiếng anh là gì cũng có nội dung liên quan đến địa chỉ thường trú nhưng được diễn đạt với ngữ nghĩa khác nhau như sau:

Các cụm từ thông dụng liên quan đến địa chỉ thường trú bằng tiếng Anh thường được sử dụng trong các trường hợp khác nhau, với nghĩa giống hoặc gần giống nhau, cụ thể như sau:

– địa chỉ thường sống – Nghĩa tiếng Anh: địa chỉ thường sống;

– Nơi thường trú;

– địa chỉ thường trực – Nghĩa tiếng Anh: địa chỉ thường trực;

– nơi thường trú – Nghĩa tiếng Anh: nơi thường trú;

-fixed address- Tiếng Anh có nghĩa là: địa chỉ cố định.

3.Phân biệt thường trú và tạm trú?

Để phân biệt giữa thường trú và tạm trú, trong nội dung mục 3 này tác giả sẽ sử dụng các tiêu chí để phân biệt như: khái niệm, thời hạn cư trú, nơi đăng ký thời hạn cư trú, điều kiện đăng ký. , kết quả đăng ký.

– Khái niệm

Thường trú: Theo Điều 3 Khoản 8 “Luật Cư trú” 2020 thì “Nơi thường trú là nơi công dân có chỗ ở ổn định, thường xuyên và có hộ khẩu. Nơi thường trú”.

Tạm trú: Theo “Luật Cư trú” 2020 Điều 3 khoản 9: “Tạm trú là nơi công dân đến sinh sống ở một nơi khác trong một thời hạn nhất định. khác nơi đăng ký thường trú và xin đăng ký tạm trú.

-Bản chất

Thường trú: Nơi thường trú, thường chủ yếu ở nơi thuộc sở hữu của bản thân hoặc gia đình, hoặc thuê, mượn, sinh sống

Tạm trú: nơi cư trú thường xuyên có thời hạn nhất định, chủ yếu là thuê, mượn nhà.

Thời hạn cư trú

Cư dân:Không giới hạn

Tạm trú:Tạm trú

– Kỳ hạn, tối đa 2 năm

– Nhiều bản cập nhật

Nơi cư trú

Cư dân:

Xem Thêm: 9 hồ sơ nhà cấp 4 đẹp 5×20 phong cách hiện đại chi phí 500 triệu 2022

Xem Thêm : Nhập trạch là gì? Cần chuẩn bị gì khi làm nhập trạch nhà?

Thành phố trực thuộc Trung ương: Nộp hồ sơ tại Công an quận, huyện, thị xã;

Đối với tỉnh: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, thị xã, Công an tỉnh, thị xã, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tạm trú: Đồn công an xã, phường, thị trấn.

Điều kiện đăng ký

“1. Công dân có chỗ ở hợp pháp do mình sở hữu thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của chủ hộ và chủ chỗ ở hợp pháp nếu được sự đồng ý của chủ hộ và chủ chỗ ở hợp pháp trong một số trường hợp quy định trong luật, Điều 20, khoản 2, Luật Cư trú 2020″.

Một trong những điều sau:

+ chỗ ở hợp pháp;

+ Nhập tài khoản tương đối

+ Đăng ký thường trú vào nhà ở thuê, mượn, ở nhờ

+ Đăng ký hộ khẩu thường trú vào cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo sử dụng công trình phụ trợ làm nhà ở

+ Đăng ký thường trú với cơ quan bảo trợ xã hội

+ Đăng ký thường trú trên phương tiện đang di chuyển

Nơi tạm trú:

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 thì “Công dân đang có chỗ ở hợp pháp khác với đơn vị hành chính cấp thị xã nơi đăng ký hộ khẩu để làm việc, học tập, mục đích khác 30 ngày hoặc dài hơn thì phải đăng ký tạm trú.

Thỏa mãn điều kiện 02:

+ Đang sinh sống hợp pháp tại nơi cư trú hợp pháp không phải là đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu

+ Tồn tại từ 30 ngày trở lên.

Kết quả đăng ký

Thường trú: Kết quả đăng ký sẽ cập nhật cơ sở dữ liệu với thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký theo Điều 23(3) của Luật cư trú 2020. dữ liệu cư trú.

Tạm trú: Theo Điều 28(2) của Luật Cư trú 2020, kết quả đăng ký sẽ cập nhật cho người nộp đơn thông tin về nơi tạm trú mới và thời gian tạm trú. Ký vào cơ sở dữ liệu cư trú.

Xem Thêm: Sim phong thuỷ hợp mệnh Thủy – Cách chọn sim hợp mệnh Thủy

Nguồn: https://newlifetower.com.vn
Danh mục: Tin tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *